vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ chi tiết danh mục và kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2024; Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2024; Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2024, với những nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 19/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 25/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ chi tiết danh mục và kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2024; Nghị quyết số 11/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2024; Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2024, với những nội dung cụ thể như sau:

1. Tổng kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2024 sau điều chỉnh, bổ sung là 5.162.243 triệu đồng (Năm nghìn một trăm sáu mươi hai tỷ, hai trăm bốn mươi ba triệu đồng); giảm 72.951 triệu đồng (do hụt thu nguồn vốn sử dụng đất 100.165 triệu đồng; hụt thu nguồn vốn tăng thu sử dụng đất 7.519 triệu đồng và bổ sung vốn bội chi ngân sách địa phương 34.733 triệu đồng). Trong đó, Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2024 là 4.657.017 triệu đồng và Kế hoạch vốn đầu tư công được phép kéo dài thời gian bố trí vốn, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân năm 2023 sang năm 2024 là 505.226 triệu đồng, cụ thể:

a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025 là 412.968 triệu đồng;

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 299.835 triệu đồng (giảm 100.165 triệu đồng);

c) Vốn tăng thu sử dụng đất là 53.000 triệu đồng (giảm 7.519 triệu đồng);

d) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 1.830.000 triệu đồng;

đ) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết năm 2023 chuyển sang năm 2024 là 211.574 triệu đồng;

e) Vốn cân đối ngân sách cấp tỉnh là 60.000 triệu đồng;

g) Vốn tăng thu tiết kiệm chi năm 2023 chuyển sang năm 2024 là 210.000 triệu đồng;

h) Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương là 73.333 triệu đồng (tăng 34.733 triệu đồng);

i) Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu và Chương trình Phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội là 1.026.800 triệu đồng;

k) Vốn nước ngoài là 190.000 triệu đồng;

l) Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia là 289.507 triệu đồng;

m) Kế hoạch vốn đầu tư công được phép kéo dài thời gian bố trí vốn, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân năm 2023 sang năm 2024 là 505.226 triệu đồng.

2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung

a) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất của 03 nhiệm vụ/dự án, với tổng số vốn sau điều chỉnh là 176.635 triệu đồng; trong đó, giảm là 100.165 triệu đồng.

b) Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất của 01 dự án, với tổng số vốn sau điều chỉnh là 23.500 triệu đồng; trong đó, giảm là 7.519 triệu đồng.

c) Bổ sung kế hoạch vốn nguồn bội chi ngân sách địa phương cho 02 dự án, với tổng số vốn là 34.733 triệu đồng.

3. Quy định tại khoản 1, 2 Điều này được chi tiết tại Phụ lục I, I.a, I.b kèm theo Nghị quyết này.