vanban.org

Điều 6. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp — Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/09/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/09/2026
Tiền Giang Ban hành 19/07/2024 Hiệu lực 01/08/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi và mức chi hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2025 · 02/2024/NQ-HĐND
25/09/202658/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 18/2022./NQ-HĐND Quy định một số nội dung chi và mức chi hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2022./NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chi hỗ trợ xây dựng và phát triển các vùng nguyên liệu tập trung, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong nông nghiệp

1. Chi hỗ trợ một lần tem QR code để truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của địa phương cho tổ hợp tác, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là cơ sở) có địa chỉ hoạt động trên địa bàn của xã, huyện. Mức hỗ trợ tối đa 30.000 tem/cơ sở nhưng không vượt quá 20 triệu đồng/cơ sở.

2. Chi hỗ trợ một lần chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã số vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trên các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh: mức hỗ trợ tối đa 100% chi phí nhưng không vượt quá 6.000.000 đồng/mã số (đối với vùng trồng cây lâu năm); không vượt quá 5.000.000 đồng/mã số (đối với vùng trồng cây hàng năm) cho vùng trồng có diện tích từ 20 ha trở lên.