Điều 3. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024
Sửa đổi bởi 04/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 05/05/20241. Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Hội đồng nhân dân tỉnh hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất khi tổng giá trị theo bảng giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá dưới 20 tỷ đồng;
b) Tính tiền thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai khi tổng giá trị theo bảng giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá dưới 20 tỷ đồng;
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi tổng giá trị theo bảng giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá dưới 20 tỷ đồng;
d) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất khi tổng giá trị theo bảng giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá dưới 20 tỷ đồng;
đ) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng.
2. Ngoài các trường hợp nêu tại khoản 1, hệ số điều chỉnh giá đất được xác định như sau:
a) Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp bằng 01 lần (Hệ số K=1);
b) Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp bằng 01 lần (Hệ số K=1), trừ đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ;
c) Hệ số điều chỉnh giá đất ở theo Phụ lục đính kèm Nghị quyết này;
d) Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ quy định tại khoản 1 Mục III Phụ lục Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2020 - 2024) ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND ngày 28/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh bằng hệ số điều chỉnh giá đất ở tại điểm c Khoản này