Điều 2. Mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025
1. Mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 như sau:
Đơn vị tính: nghìn đồng/học sinh/tháng
| STT | Cấp học | Thành thị | Nông thôn | Vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
| 1 | Mầm non: | |||
| - Nhà trẻ | 203 | 92 | 62 | |
| - Mẫu giáo | 203 | 85 | 62 | |
| 2 | Trung học cơ sở | 92 | 62 | 62 |
| 3 | Trung học phổ thông | 125 | 77 | 62 |
2. Chế độ miễn, giảm, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ và Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách hỗ trợ học phí cho học sinh từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng.