vanban.org

Điều 5. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN — Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/07/2026
Điện Biên Ban hành 18/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND Quy định định mức xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh · 02/2024/NQ-HĐND
26/07/202628/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/07/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Một số định mức chi quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ

a) Chi tiền thù lao

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định mức (1.000 đồng /người)
Cấp tỉnh Cấp cơ sở
1 Chi tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng    
  - Chủ tịch hội đồng   1.000 500
  - Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   700 350
  - Thư ký khoa học   210 105
  - Thư ký hành chính   210 105
  - Đại biểu được mời tham dự   150 75
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng   350 175
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng   500 250
c Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện Nhiệm vụ    
  - Chủ tịch hội đồng   500 250
  - Phó chủ tịch hội đồng, thành viên hội đồng   350 175
2 Chi về tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng    
  - Chủ tịch hội đồng   1.200 600
  - Phó chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.000 500
  - Thư ký khoa học   210 105
  - Thư ký hành chính   210 105
  - Đại biểu được mời tham dự   150 75
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng   500 250
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng   700 350
3 Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ      
a Chi họp hội đồng nghiệm thu Nhiệm vụ    
  - Chủ tịch hội đồng   1.200 600
  - Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên hội đồng   1.000 500
  - Thư ký khoa học   210 105
  - Thư ký hành chính   210 105
  - Đại biểu được mời tham dự   150 75
b Chi nhận xét đánh giá 01 phiếu nhận xét đánh giá    
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng   500 250
  - Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng   700 350
4 Chi thù lao chuyên gia xử lý các vấn đề kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động hội đồng chuyên gia 1.000 500

b) Dự toán chi hoạt động của các Hội đồng tư vấn khác được quy định tại Thông tư quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Khoa học và Công nghệ (nếu có): được áp dụng bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

c) Các nội dung chi khác được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật (nếu có).

2. Chi hoạt động của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN:

a) Chi tiền thù lao

STT Nội dung Đơn vị tính Định mức (1.000 đồng/người)
Cấp tỉnh Cấp cơ sở
1 Tổ trưởng tổ thẩm định Nhiệm vụ 700 350
2 Thành viên tổ thẩm định Nhiệm vụ 500 250
3 Thư ký hành chính Nhiệm vụ 210 105
4 Đại biểu được mời tham dự Nhiệm vụ 150 75

b) Chi hậu cần phục vụ hoạt động của tổ thẩm định được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.

3. Định mức xây dựng dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

 Trong trường hợp cần thiết phải thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN, cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập. Tổng mức dự toán chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi thù lao (gồm tiền họp hội đồng của Chủ tịch hội đồng và chi nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện trong hội đồng) của Hội đồng tương ứng và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu trách nhiệm.

4. Chi thông báo tuyển chọn trên các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương tiện truyền thông khác): thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước (nếu có), thanh toán theo hợp đồng và thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

5. Dự toán chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ:

a) Dự toán chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được xây dựng theo quy định tại Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND.

b) Dự toán chi tiền công cho Hội đồng đánh giá nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức nhiệm vụ KH&CN quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

6. Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có): thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu quy định tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết này.

7. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của pháp luật.