Điều 1. Thống nhất quy định chính sách hỗ trợ vốn vay đối với người lao động tỉnh Sóc Trăng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm từ ngân sách tỉnh, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ vốn vay đối với người lao động tỉnh Sóc Trăng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm từ ngân sách tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp; thân nhân của người có công với cách mạng (quy định tại Điều 10 Chương III Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ) đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, đăng ký đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
b) Người lao động không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này, đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, đăng ký đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
c) Học sinh, sinh viên có đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh, đăng ký tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm.
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến chính sách hỗ trợ vốn vay.
3. Điều kiện hỗ trợ vay vốn
a) Người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này khi đăng ký và được trúng tuyển đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
b) Học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm phải học hết chương trình trung học phổ thông và trúng tuyển chương trình du học sinh vừa học, vừa làm ở nước ngoài.
4. Hình thức vay
Người lao động và học sinh, sinh viên đủ điều kiện hỗ trợ vay vốn, được vay tín chấp thông qua hộ gia đình (hoặc trực tiếp người lao động) từ nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng.
5. Mức vay
a) Người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này ngoài mức vay theo quy định tại Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ, số tiền chênh lệnh còn lại (nếu có) được vay từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/người.
b) Người lao động thuộc đối tượng tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được vay từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, mức vay tối đa bằng 100% chi phí dịch vụ hợp pháp cần thiết, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/người.
c) Học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được vay từ ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, mức vay tối đa bằng 100% chi phí dịch vụ du học theo từng khóa học và nước đến học, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/người.
6. Lãi suất vay vốn
Lãi suất vay vốn của các đối tượng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được tính bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn quy định tại khoản này.
7. Thời hạn vay vốn
a) Đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Thời hạn cho vay theo thời hạn hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài và khả năng trả nợ của người vay.
b) Đối với học sinh, sinh viên tham gia chương trình du học sinh vừa học, vừa làm: Thời hạn cho vay tối đa không quá 72 tháng.
8. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng.