Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục, lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Giang
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 3, Điều 2 như sau:
“b) Thẩm định và phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
Bước 1: Đơn vị chủ trì liên kết gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 của điều này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan chủ trì tham mưu) thông qua Trung tâm phục vụ hành chính công trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.
Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì tham mưu căn cứ vào tính chất, quy mô của dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc cho Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo sở, ban, ngành theo ủy quyền, các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, kế hoạch liên kết, lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc tỉnh, Văn phòng điều phối nông thôn mới tỉnh; các sở, ngành có liên quan và mời chuyên gia độc lập tham gia (nếu cần thiết).
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Hội đồng tổ chức thẩm định, nếu hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan chủ trì tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chủ trì tham mưu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3, Điểm b, Khoản 3, Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 3 như sau:
“2. Mẫu hồ sơ: Thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 09/2022/TT-LĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.”
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 3, Điều 3 như sau:
“b) Thẩm định và phê duyệt dự án, phương án
Bước 1: Cộng đồng dân cư (Tổ trưởng, Nhóm trưởng) gửi 01 bộ hồ sơ theo Phụ lục II đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án, phương án.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp hồ sơ gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế (cơ quan chủ trì tham mưu) thông qua bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chủ trì tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ và Bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm định. Tổ trưởng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện; thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất của cộng đồng; lãnh đạo phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng bình chọn (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Tổ thẩm định tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện cơ quan chủ trì tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án, phương án; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chủ trì tham mưu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do”.
3. Bổ sung Điều 2a như sau:
“Điều 2a. Nội dung hỗ trợ; mẫu hồ sơ; trình tự, thủ tục lựa chọn dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý trong thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và khoản 3, Điều 12 Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
2. Mẫu hồ sơ lựa chọn dự án
a) Mẫu thành phần hồ sơ đề xuất lựa chọn dự án dược liệu quý: Thực hiện theo các mẫu tại mục I Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
b) Mẫu sử dụng trong quy trình lựa chọn dự án dược liệu quý: Thực hiện theo các mẫu tại mục II Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án
a) Xây dựng dự án
Đơn vị chủ trì liên kết lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý theo mẫu hồ sơ quy định tại điểm a, khoản 2 điều này. Số lượng hồ sơ gồm: 01 bộ hồ sơ gốc, 11 bộ phô tô có dấu đỏ của đơn vị chủ trì dự án và 01 bản điện tử ghi hồ sơ trên ổ USB (dạng PDF không cài mật khẩu).
b) Thẩm định và phê duyệt dự án
Bước 1: Đơn vị chủ trì liên kết gửi bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a, khoản 2 của điều này đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án liên kết thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.
Bước 2: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án liên kết trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét thẩm định. Uỷ ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định và Tổ giúp việc cho Hội đồng (giao cho Sở Y tế - cơ quan chủ trì tham mưu). Chủ tịch Hội đồng thẩm định là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc lãnh đạo sở, ban, ngành theo uỷ quyền; các thành viên là lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án liên kết, lãnh đạo các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Ban Dân tộc tỉnh, Ngân hàng Chính sách - xã hội tỉnh, các sở, ngành có liên quan và mời chuyên gia độc lập tham gia (nếu cần thiết).
Bước 3: Căn cứ ý kiến thẩm định, trong thời hạn 15 ngày, nếu hồ sơ đủ điều kiện, cơ quan chủ trì tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng sở, ban, ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự án; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, cơ quan chủ trì tham mưu phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do”.