vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, cụ thể như sau: — Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Ninh Thuận Ban hành 25/03/2022 Hiệu lực 25/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 12/7/2018 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của HĐND tỉnh về điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, cụ thể như sau:

1. Bổ sung năm (05) điểm quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

a) Vật liệu san lấp:

- Hai (02) điểm quy hoạch tại xã Phước Vinh có diện tích 29,244 ha và xã Phước Hữu có diện tích 8,8394 ha trên địa bàn huyện Ninh Phước;

- Một (01) điểm quy hoạch tại xã Phước Trung có diện tích 37,58 ha trên địa bàn huyện Bắc Ái.

b) Đá xây dựng:

Hai (02) điểm quy hoạch tại xã Cà Ná có tổng diện tích 38,10 ha (trong đó: Khu vực số 1 có diện tích 19,50 ha, Khu vực số 2 có diện tích 18,60 ha) trên địa bàn huyện Thuận Nam.

(Chi tiết tại Phụ lục 1)

2. Năm (05) điểm mỏ quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này chỉ phục vụ cho nhu cầu vật liệu xây dựng của dự án đường cao tốc Bắc - Nam đoạn đi qua tỉnh Ninh Thuận và các dự án được xác định là trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Kết quả quy hoạch sau khi điều chỉnh như sau:

a) Đá xây dựng: tổng diện tích 999,60 ha (tăng 38,10 ha); tổng trữ lượng dự báo 468.665.787m³ (tăng 12.764.653m³);

b) Sét gạch ngói: tổng diện tích 724,1 ha; tổng trữ lượng dự báo 13.092.830m³;

c) Cát xây dựng: tổng diện tích 1.003,7 ha; tổng trữ lượng dự báo 12.311.483m³;

d) Đá chè xây dựng: tổng diện tích 713,4 ha; tổng trữ lượng dự báo 20.404.627m³;

đ) Vật liệu san lấp: tổng diện tích 1.568,9634 ha (tăng 75,6634 ha); tổng trữ lượng dự báo 88.131.059m³ (tăng 4.600.000m³).

(Chi tiết tại Phụ lục 2)