vanban.org

Điều 4. Hồ sơ, trình tự kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính tại Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp — Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/02/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Dương Ban hành 20/01/2022 Hiệu lực 01/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND Quy định công tác kiếm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 02/2022/NQ-HĐND
01/02/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối họp trong quản lý nhà nước đối vói công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 10/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ, trình tự kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính tại Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp

1. Trách nhiệm kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính thuộc các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này:

a) Sở Tư pháp kiểm tra, đánh giá hồ sơ thuộc thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Phòng Tư pháp kiểm tra, đánh giá hồ sơ thuộc thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ đề nghị kiểm tra, đánh giá bao gồm:

a) Công văn đề nghị Cơ quan Tư pháp kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính trong đó nêu rõ hướng giải quyết vụ việc;

b) Dự thảo quyết định xử phạt vi phạm hành chính; quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;

c) Hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính đã được đánh bút lục và bảng kê các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ.

3. Trình tự kiểm tra, đánh giá:

a) Trong thời hạn 02 ngày, kể từ khi lập biên bản vi phạm hành chính, cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi trực tiếp hồ sơ đề nghị kiểm tra, đánh giá theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Tư pháp hoặc đến Phòng Tư pháp theo quy định.

b) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm nhận hồ sơ; phân công cán bộ, công chức chuyên môn kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ và ban hành văn bản về kết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc. Kết quả kiểm tra, đánh giá cùng hồ sơ được gửi lại cho cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính để chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt.

Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá cho thấy hồ sơ cần xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan của người lập biên bản vi phạm hành chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác minh, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.