vanban.org

Điều 6. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương — Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 04/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 09/2023/NQ-HĐND · 27/04/2023
Cao Bằng Ban hành 25/05/2022 Hiệu lực 05/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025 · 02/2022/NQ-HĐND
04/07/202614/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/04/202309/2023/NQ-HĐNDSửa đổi 05/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

1. Ngân sách địa phương đối ứng 3% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình, trong đó ngân sách cấp tỉnh tối thiểu 2,0%, ngân sách cấp huyện tối thiểu 1,0%. Ngoài ra, căn cứ vào điều kiện, khả năng cân đối thực tế, cấp tỉnh, cấp huyện bố trí thêm vốn ngân sách để thực hiện nhằm đạt các mục tiêu, nhiệm vụ chương trình.

2. Nguồn vốn đối ứng của địa phương: Thực hiện phân bổ theo tiêu chí, định mức phân bổ của từng dự án, tiểu dự án; ưu tiên thực hiện đối ứng các dự án, tiểu dự án theo tỷ lệ quy định của các Bộ, ngành Trung ương (nếu có) và tập trung phân bổ cho các dự án, lĩnh vực ưu tiên thực hiện mục tiêu, chương trình trọng tâm của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025.