Điều 10. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Ủy ban bầu cử tỉnh; Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 400.000 đồng/người/tháng.
2. Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ: 400.000 đồng/người/tháng.
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Ủy ban bầu cử cấp huyện; Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc Ủy ban bầu cử cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban bầu cử tỉnh quyết định danh sách những người được hỗ trợ cước điện thoại, mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng; Chủ tịch Ủy ban bầu cử cấp huyện quyết định danh sách những người được hỗ trợ cước điện thoại, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng (nằm trong dự toán kinh phí bầu cử được giao).
Thời gian hỗ trợ cước điện thoại được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành lập Uỷ ban bầu cử có hiệu lực đến khi Uỷ ban bầu cử kết thúc nhiệm vụ nhưng tối đa không quá 03 tháng.