vanban.org

Điều 10. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại — Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/QĐ-UBND · 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/NQ-HĐND · 15/11/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/02/2021 Hiệu lực 08/03/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chi kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 02/2021/NQ-HĐND
25/11/202430/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 08/03/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chi khoán hỗ trợ cước điện thoại

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Ủy ban bầu cử tỉnh; Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc Ủy ban bầu cử tỉnh: 400.000 đồng/người/tháng.

2. Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ: 400.000 đồng/người/tháng.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Ủy ban bầu cử cấp huyện; Tổ trưởng và Tổ phó Tổ chuyên viên giúp việc Ủy ban bầu cử cấp huyện: 300.000 đồng/người/tháng.

Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban bầu cử tỉnh quyết định danh sách những người được hỗ trợ cước điện thoại, mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng; Chủ tịch Ủy ban bầu cử cấp huyện quyết định danh sách những người được hỗ trợ cước điện thoại, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng (nằm trong dự toán kinh phí bầu cử được giao).

Thời gian hỗ trợ cước điện thoại được tính theo thời gian thực tế phục vụ công tác bầu cử, từ thời điểm Quyết định của Uỷ ban nhân dân thành lập Uỷ ban bầu cử có hiệu lực đến khi Uỷ ban bầu cử kết thúc nhiệm vụ nhưng tối đa không quá 03 tháng.