vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/09/2025 Thay thế: 07/2025/NQ-HĐND · 26/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 17/2024/NQ-HĐND · 28/08/2024
Kiên Giang Ban hành 06/10/2021 Hiệu lực 16/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số '07/2025/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với ấp, khu, khóm đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp tăng thêm đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang · 07/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với ấp (khu) đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 02/2021/NQ-HĐND
26/09/202507/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 07/09/202417/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 16/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với ấp (khu) đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân thường trực và Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các chế độ, chính sách đối với ấp (khu) đội trưởng và lực lượng Dân quân tự vệ không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019 và Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.