vanban.org

Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND Quy định mức học phí năm học 2021-2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 53/NQ-HĐND · 26/10/2025
Hải Phòng Ban hành 12/08/2021 Hiệu lực 22/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 26/10/2025 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02 /2021/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường đại học,
cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2

Xét Tờ trình số 89/TTr-UBND và Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 22 tháng 7
năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức học phí năm
học 2021 - 2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc
thành phố Hải Phòng quản lý; Báo cáo thẩm tra số 13/BC-VHXH ngày 02 tháng
8 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí năm học 2021 - 2022 đối với các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập thuộc thành phố Hải Phòng quản lý, cụ thể:

1. Mức học phí

a. Mức học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại
trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: Đồng/tháng/sinh viên

STTKhối ngành, chuyên ngành đào tạoMức thu học phí
1Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản980.000
2Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch1.170.000

b. Mức học phí chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ tại trường đại học chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư được xác định bằng mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học nêu tại điểm a, Khoản 1 Điều này nhân (x) hệ số như sau:

STTTrình độ đào tạoHệ số so với đại học
1Đào tạo thạc sĩ1,5
2Đào tạo tiến sĩ2,5

c. Mức học phí chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp tại trường cao đẳng, trường trung cấp chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: Đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STTNhóm ngành, nghề đào tạoMức thu học phí
Trình độ trung cấpTrình độ cao đẳng
1Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản690.000780.000
2Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch800.000860.000
3Y dược1.000.0001.140.000

d. Mức học phí học lại: Bằng mức học phí chương trình đào tạo tương ứng quy định tại điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.

2. Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết; thực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân,

Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa XVI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 8 năm 2021.