Điều 3. Mức phụ cấp, bồi dưỡng; hỗ trợ bảo hiểm y tế
1. Mức phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
| Nội dung | Mức phụ cấp (Hệ số lương cơ sở/người/tháng) | ||
| Bí thư chi bộ | Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP | Trưởng Ban công tác MT | |
| Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo (mức khoán quỹ phụ cấp bằng hệ số 5,0) | 1,66 | 1,66 | 1,66 |
| Đối với các thôn còn lại và tổ dân phố (mức khoán quỹ phụ cấp bằng hệ số 3,0) | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
2. Mức phụ cấp hằng tháng đối với Công an viên, Thôn/Khối đội trưởng bằng 0,75 mức lương cơ sở/người/tháng.
3. Các chức danh quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này hưởng mức bồi dưỡng hằng tháng bằng 300.000 đồng/người/tháng. Riêng chức danh Phó Bí thư chi bộ được bầu tại đại hội chi bộ chỉ áp dụng đến hết nhiệm kỳ 2020-2022.
4. Các chức danh quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Nghị quyết này được ngân sách nhà nước hỗ trợ 3% mức lương cơ sở/người/tháng để đóng bảo hiểm y tế (trừ những đối tượng đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định).