vanban.org

Điều 1. Thông qua danh mục bổ sung 33 dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với diện tích 72,20 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 23,93 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 15,37 héc ta; diện tích các loại đất khác 32,90 héc ta), bao gồm: — Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Thay thế: 02/2023/NQ-HĐND · 07/04/2023
Phú Thọ Ban hành 04/03/2020 Hiệu lực 15/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua danh mục bổ sung 33 dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng sản xuất dưới 50 héc ta trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với diện tích 72,20 héc ta (Trong đó: Diện tích đất trồng lúa 23,93 héc ta; diện tích đất rừng sản xuất 15,37 héc ta; diện tích các loại đất khác 32,90 héc ta), bao gồm:

- 12 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 với diện tích 55,88 héc ta.

- 21 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (Thỏa thuận bồi thường) phải chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng sản xuất sang mục đích phi nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 20 Luật Lâm nghiệp năm 2017, với diện tích 16,32 héc ta.

Chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

- Thành phố Việt Trì 06 dự án với diện tích 4,91 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 2,91 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 0,47 héc ta và diện tích các loại đất khác 1,53 héc ta.

- Huyện Lâm Thao 05 dự án với diện tích 6,30 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,59 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 0,53 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,18 héc ta.

- Huyện Phù Ninh 02 dự án với diện tích 0,46 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,41 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,05 héc ta.

- Huyện Thanh Ba 02 dự án với diện tích 0,35 héc ta đất trồng lúa.

- Huyện Đoan Hùng 01 dự án với diện tích 0,25 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,16 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,09 héc ta.

- Huyện Cẩm Khê 03 dự án với diện tích 0,88 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,65 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,23héc ta.

- Huyện Yên Lập 01 dự án với diện tích 0,17 héc ta đất trồng lúa.

- Huyện Tam Nông 01 dự án với diện tích 4,55 héc ta đất rừng sản xuất.

- Huyện Thanh Thuỷ 02 dự án với diện tích 22,05 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 3,70 héc ta và diện tích các loại đất khác 18,35 héc ta.

- Huyện Thanh Sơn 04 dự án với diện tích 23,35 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 10,78 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 4,44 héc ta và diện tích các loại đất khác 8,13 héc ta.

- Huyện Tân Sơn 05 dự án với diện tích 8,33 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,81 héc ta, diện tích đất rừng sản xuất 5,38 héc ta và diện tích các loại đất khác 2,14 héc ta.

- Huyện Hạ Hoà 01 dự án với diện tích 0,60 héc ta, trong đó: Diện tích đất trồng lúa 0,40 héc ta và diện tích các loại đất khác 0,20 héc ta.

(Chi tiết có biểu số 01 và 02 kèm theo)