vanban.org

Điều 2. Nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng — Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 21/2021/NQ-HĐND · 10/12/2021
Khánh Hòa Ban hành 15/05/2020 Hiệu lực 01/06/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND Quy định một số nội dung về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên thể thao thành tích cao, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa. · 21/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Khánh Hòa. · 02/2020/NQ-HĐND
01/01/202221/2021/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/06/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số mục của Quy định chế độ cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 28/6/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa. · 04/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chi và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng

Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên, cụ thể như sau:

1. Mức ăn trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện

- Đội tuyển tỉnh: Mức chi 220.000 đồng/người/ngày.

- Đội tuyển trẻ tỉnh: Mức chi 175.000 đồng/người/ngày.

- Đội tuyển năng khiếu tỉnh: Mức chi 130.000 đồng/người/ngày.

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố: Mức chi 130.000 đồng/người/ngày.

2. Mức ăn trong thời gian tập trung thi đấu

- Đội tuyển tỉnh: Mức chi 290.000 đồng/người/ngày.

- Đội tuyển trẻ tỉnh: Mức chi 220.000 đồng/người/ngày.

- Đội tuyển năng khiếu tỉnh: Mức chi 220.000 đồng/người/ngày.

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố: Mức chi 220.000 đồng/người/ngày.

3. Đối với huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.