Điều 4. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng dân phòng
1. Định mức trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho 01 (một) Đội dân phòng, gồm:
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Số lượng | Niên hạn sử dụng |
| 01 | Khóa mở trụ nước (trang bị cho địa bàn có trụ nước chữa cháy đô thị) | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 02 | Bình bột chữa cháy xách tay loại 8kg | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 03 | Bình khí CO2 chữa cháy xách tay loại 5kg | Bình | 05 | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 04 | Mũ chữa cháy | Chiếc | 01 người/01 chiếc | 03 năm |
| 05 | Quần áo chữa cháy | Bộ | 01 người/01 bộ | 02 năm |
| 06 | Găng tay chữa cháy | Đôi | 01 người/01 đôi | Hỏng thay thế |
| 07 | Ủng chữa cháy | Đôi | 01 người/01 đôi | Hỏng thay thế |
| 08 | Đèn pin chuyên dụng | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
| 09 | Câu liêm, bồ cào | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 10 | Dây cứu người | Cuộn | 02 | Hỏng thay thế |
| 11 | Hộp sơ cứu (kèm theo các dụng cụ cứu thương) | Hộp | 01 | Hỏng thay thế |
| 12 | Thang chữa cháy | Chiếc | 01 | Hỏng thay thế |
| 13 | Loa pin | Chiếc | 02 | Hỏng thay thế |
| 14 | Khẩu trang lọc độc | Chiếc | 01 người/01chiếc | Hỏng thay thế |
2. Tùy theo đặc điểm của từng địa bàn và khả năng đảm bảo ngân sách của các địa phương, lực lượng dân phòng có thể được trang bị thêm các loại phương tiện phòng cháy và chữa cháy, như: Máy bơm chữa cháy, bộ đàm cầm tay, mặt nạ phòng độc, lọc độc, mặt nạ phòng độc cách ly và một số loại phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cần thiết khác.