Điều 1. Quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ kinh phí và mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Đối tượng áp dụng: Các trường phổ thông công lập được đầu tư xây dựng bể bơi từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc hình thành từ nguồn vốn hợp pháp khác (xã hội hóa, tài trợ, viện trợ…).
2. Mức hỗ trợ kinh phí trong thời gian học theo chương trình:
a) Đối với bể bơi xây dựng ở các trường Tiểu học, THCS, mức hỗ trợ tối đa: 68.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm.
b) Đối với bể bơi xây dựng ở các trường THPT, mức hỗ trợ tối đa: 82.000.000 đồng/bể bơi/4 tháng/năm.
c) Nguồn vốn: Từ ngân sách tỉnh
3. Mức thu tiền để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi ở các trường phổ thông công lập thời gian học ngoài giờ:
Đối với khoản thu ngoài giờ học, các trường phổ thông có bể bơi lập Đề án khai thác, sử dụng bể bơi vào mục đích cho thuê hoặc kinh doanh, liên doanh, liên kết khai thác sử dụng bể bơi gửi Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường THPT), gửi UBND cấp huyện (đối với các trường THCS, Tiểu học) xem xét, gửi Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể:
a) Đối với bể bơi ở các trường tiểu học, trung học cơ sở: Mức thu tối đa 20.000 đồng/người/lần.
b) Đối với bể bơi ở các trường trung học phổ thông: Mức thu tối đa 30.000 đồng/người/lần.
c) Miễn thu cho học sinh là đối tượng gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình đối tượng chính sách theo quy định.
4. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ và tiền thu để quản lý, khai thác sử dụng bể bơi nói trên thực hiện theo quy định về quản lý tài sản, tài chính, kế toán.