vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới — Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND

Quảng Nam Ban hành 12/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động Khoa học và Công nghệ trên địa ban tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2019-2025 · 02/2019/NQ-HĐND
24/01/202201/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/08/2019Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới

1. Đối tượng hỗ trợ: Áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Đối với hỗ trợ thực hiện họp đồng chuyển giao công nghệ: Công nghệ chuyển giao phải thuộc danh mục khuyến khích chuyển giao theo Luật chuyển giao công nghệ; được Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, nghiệm thu theo quy định.

b)  Đối với hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị.

Dự án đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Cơ sở có Dự án đổi mới công nghệ, thiết bị được Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, nghiệm thu theo quy định.

c) Đối với hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm, thương mại hóa kết quả nghiên cứu: Cơ sở có hồ sơ dự án đáp ứng tiêu chí về dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ hợp đồng chuyển giao công nghệ Họp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị trên 1 tỷ đồng: Hỗ trợ 20% giá trị họp đồng, nhưng tối đa không quá 400 triệu đồng/hợp đồng;

Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Hỗ trợ 25% giá trị họp đồng, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/họp đồng;

Hợp đồng chuyển giao công nghệ có giá trị dưới 500 triệu đồng: Hỗ trợ 30% giá trị họp đồng, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/hợp đồng.

b) Hỗ trợ thực hiện dự án đổi mới công nghệ, thiết bị

Dự án có giá trị trên 2 tỷ đồng: Hỗ trợ 20% giá trị, nhưng tối đa không quá 450 triệu đồng/01 dự án;

Dự án có giá trị từ 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng: Hỗ trợ 25% giá trị, nhưng tối đa không quá 300 triệu đồng/01 dự án;

Dự án có giá trị từ 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng: Hỗ trợ 30% giá trị, nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 dự án.

c) Hỗ trợ thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm, thương mại hóa kết quả nghiên cứu bằng hình thức thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm theo quy định.

 Tối đa 50% tổng kinh phí đầu tư mới thực hiện dự án triển khai tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn, nhưng không quá 1,5 tỷ đồng/dự án;

Tối đa đến 30% tổng kinh phí đầu tư mới thực hiện dự án triển khai ở các địa bàn còn lại, nhưng không quá 1 tỷ đồng/dự án;

4. Quy mô thực hiện

a) Hỗ trợ tối đa 14 hợp đồng chuyển giao công nghệ;

b) Hỗ trợ tối đa 20 dự án đổi mới công nghệ, thiết bị;

c) Hỗ trợ tối đa 07 dự án sản xuất thử nghiệm, thương mại hóa kết quả nghiên để cứu tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng suất chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa.