Điều 7. Chế độ tiếp khách trong nước
1. Chi giải khát: 25.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người.
2. Chi mời cơm:
a) Mức chi 300.000 đồng/suất, bao gồm các đoàn khách sau:
Đoàn khách cấp Trung ương và các thành viên trong đoàn;
Đoàn khách cấp tỉnh (trong và ngoài tỉnh): Gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Tỉnh ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; Trưởng, Phó các sở, ban, ngành, đoàn thể và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn;
b) Mức chi 250.000 đồng/suất, bao gồm các đoàn khách sau:
Đoàn khách cấp huyện (trong và ngoài tỉnh): Gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Thường vụ Huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện; Đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện cùng các thành viên trong đoàn;
Đoàn khách lão thành cách mạng; đoàn khách Bà mẹ Việt Nam anh hùng; đoàn khách già làng, trưởng bản; đoàn khách cơ sở là bà con người dân tộc ít người và một số trường hợp đặc biệt khác;
c) Mức chi 200.000 đồng/suất, bao gồm các đoàn khách sau:
Trưởng, Phó phòng, ban các sở, ban, ngành, đoàn thể và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn; Trưởng, Phó phòng, ban đoàn thể cấp huyện và các chức danh tương đương cùng các thành viên trong đoàn;
Đoàn khách cấp xã: Gồm các vị giữ chức vụ là Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 71/2018/TT-BTC và các quy định khác của pháp luật hiện hành./.