vanban.org

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau: — Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2024/NQ-HĐND · 20/06/2024
Đắk Lắk Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2019/NQ-HĐND
01/07/202404/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/08/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố · 04/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND Về việc Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố · 25/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:

1. Mức phụ cấp

a) Trưởng ban Bảo vệ dân phố:             0,8 x mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố:      0,7 x mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố:            0,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.

d) Tổ phó tổ Bảo vệ dân phố:                 0,4 x mức lương cơ sở/người/tháng.

e) Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố:                0,3 x mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.

3. Kinh phí chi trả phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố được chi từ nguồn ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; nguồn đóng góp ủng hộ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (nếu có).