vanban.org

Điều 1. Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tỉnh Bình Phước như sau: — Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Thay thế: 50/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Bình Phước Ban hành 05/07/2019 Hiệu lực 15/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND quy định mức chi, chế độ hỗ trợ đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy, quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 · 50/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tỉnh Bình Phước · 02/2019/NQ-HĐND
15/07/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức trợ cấp đặc thù đối với cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy tỉnh Bình Phước như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Công chức, viên chức và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng, điều động, biệt phái đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) làm công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ tại các cơ sở quản lý người nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 2 Nghị định số 26/2016/NĐ-CP ngày 6 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ.

2. Công chức, viên chức được hưởng mức trợ cấp đặc thù bằng 1,5 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.

3. Nguồn kinh phí: Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định hiện hành.