vanban.org

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất và danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta thực hiện trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với tổng số là 131 dự án (trong đó có 17 dự án tại các huyện: Lâm Thao, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Ba đã được Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận về chủ trương để thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư theo quy định của pháp luật) với diện tích 261,51 héc ta, trong đó đất trồng lúa là 106,97 héc ta, diện tích các loại đất còn lại là 154,54 héc ta (Chi tiết có biểu 01 kèm theo) , bao gồm: 102 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3, Điều 62; 29 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013 phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, chi tiết từng huyện, thành, thị như sau: — Nghị quyết 02 /2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021 Thay thế: 11/2021/NQ-HĐND · 12/08/2021
Phú Thọ Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12/8/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực · 06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02 /2018/NQ-HĐND Thông qua Danh mục bổ sung các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thực hiện trong năm 2018 thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận · 02 /2018/NQ-HĐND
01/08/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02 /2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất và danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta thực hiện trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với tổng số là 131 dự án (trong đó có 17 dự án tại các huyện: Lâm Thao, Hạ Hòa, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Ba đã được Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận về chủ trương để thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư theo quy định của pháp luật) với diện tích 261,51 héc ta, trong đó đất trồng lúa là 106,97 héc ta, diện tích các loại đất còn lại là 154,54 héc ta (Chi tiết có biểu 01 kèm theo), bao gồm: 102 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia công cộng theo Khoản 3, Điều 62; 29 dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Điều 73 Luật Đất đai năm 2013 phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, chi tiết từng huyện, thành, thị như sau:

1. Thành phố Việt Trì 14 dự án với diện tích 17,34 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 6,10 héc ta; các loại đất còn lại 11,25 héc ta.

2. Thị xã Phú Thọ 03 dự án với diện tích 16,25 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 15,19 héc ta; các loại đất còn lại 1,06 héc ta.

3. Huyện Lâm Thao 16 dự án với diện tích 12,42 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 7,26 héc ta; các loại đất còn lại 5,15 héc ta.

4. Huyện Phù Ninh 07 dự án với diện tích 2,93 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 1,63 héc ta; các loại đất còn lại 1,31 héc ta.

5. Huyện Đoan Hùng 07 dự án với diện tích 30,94 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 10,26 héc ta; các loại đất còn lại 20,68 héc ta.

6. Huyện Thanh Ba 12 dự án với diện tích 65,67 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 15,97 héc ta; các loại đất còn lại 49,70 héc ta.

7. Huyện Hạ Hòa 13 dự án với diện tích 19,71 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 15,19 héc ta; các loại đất còn 4,52 héc ta.

8. Huyện Cẩm Khê 10 dự án với diện tích 8,12 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 1,15 héc ta; các loại đất còn lại 6,98 héc ta.

9. Huyện Yên Lập 10 dự án với diện tích 9,49 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 3,59 héc ta; các loại đất còn lại 5,90 héc ta.

10. Huyện Tam Nông 11 dự án với diện tích 10,70 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 2,30 héc ta; các loại đất còn lại 8,40 héc ta.

11. Huyện Thanh Thủy 13 dự án với diện tích 30,40 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 16,47 héc ta; các loại đất còn lại 13,94 héc ta.

12. Huyện Thanh Sơn 05 dự án với diện tích 9,08 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 4,37 héc ta; các loại đất còn lại 4,71 héc ta.

13. Huyện Tân Sơn 10 dự án với diện tích 28,46 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 7,51 héc ta; các loại đất còn lại 20,95 héc ta.

(Chi tiết có biểu 1.1 đến 1.13 kèm theo)