vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư. — Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2024
Nghệ An Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 30/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An. · 02/2018/NQ-HĐND
16/12/202422/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 30/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư.

1. Thẩm quyền mua sắm trang bị xe ô tô, phương tiện vận tải khác:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm mới xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng, phương tiện vận tải đường thủy có công suất từ 100 CV trở lên theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. Riêng xe ô tô phục vụ công tác, xe ô tô chuyên dùng: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản là máy móc, thiết bị truyền dẫn, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác (trừ ô tô, phương tiện vận tải):

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm các tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên /01 đơn vị tài sản hoặc giá trị mua sắm từ 500 triệu đồng trở lên/một lần mua sắm gồm nhiều loại tài sản;

b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định mua sắm các loại tài sản (trừ xe ô tô và phương tiện giao thông vận tải) theo đề nghị của phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Tài chính - Kế toán hoặc phòng, ban có chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là phòng Tài chính - Kế toán) có giá mua dưới 300 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm dưới 500 triệu đồng/ một lần mua sắm nhiều loại tài sản;  

c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành cấp tỉnh, trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các tổ chức cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm những tài sản có giá mua dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm dưới 150 triệu đồng/một lần mua sắm nhiều loại tài sản.

3. Đối với các chương trình, dự án thì thực hiện mua sắm theo quy định Nhà nước về chương trình, dự án đó.

4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Trường hợp sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.