Điều 7. Đối với Tiểu dự án 1 - Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn
1. Mức phân bổ vốn đến các huyện:
Mức vốn phân bổ từng huyện bằng tổng cộng vốn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu và các thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II.
2. Định mức phân bổ vốn đến các xã khu vực II có thôn đặc biệt khó khăn:
Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho 01 xã: = NxA, trong đó:
N là Hệ số phân bổ vốn cho 01 xã.
A là tổng vốn đầu tư thấp nhất của một xã trong tất cả các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
| Tiêu chí | Hệ số phân bổ vốn (N) |
| Xã có từ đến 0 - 03 thôn | 0,4 |
| Xã có từ 04 - 06 thôn | 0,5 |
| Xã có từ 07 - 10 thôn | 0,6 |
| Xã có trên 10 thôn | 0,7 |
3. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn đến các xã đặc biệt khó khăn:
a) Tiêu chí phân bổ vốn đến từng xã:
- Tiêu chí 1: Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn;
- Tiêu chí 2: Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo so với tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh;
- Tiêu chí 3: Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số.
(Chi tiết thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển đến xã:
Tổng vốn đầu tư cho một xã = 1/100 x M x K, trong đó:
M là tổng vốn đầu tư phát triển của các xã đặc biệt khó khăn toàn tỉnh;
K là Hệ số phân bổ vốn đầu tư phát triển của xã.
(Cách xác định hệ số K thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này).
c) Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng xã: Bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của xă đó. Trong trường hợp có hướng dẫn khác của Trung ương thì thực hiện theo hướng dẫn đó.