vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: — Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/07/2022 Thay thế: 04/2022/NQ-HĐND · 12/07/2022
An Giang Ban hành 19/07/2018 Hiệu lực 30/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 04/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang · 02/2018/NQ-HĐND
22/07/202204/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 30/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Đối tượng chịu phí:

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai, trừ các trường hợp không thu phí và miễn thu phí quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Đơn vị thu phí:

- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.

- Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường.

3. Các trường hợp miễn thu phí:

a) Cung cấp dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan; Bộ Tài nguyên và Môi trường; cơ quan Tài nguyên và Môi trường ở địa phương; Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp dữ liệu đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.

b) Cung cấp dữ liệu đất đai cho cơ quan điều tra, cơ quan Thanh tra, Thi hành án dân sự và Tòa án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ điều tra về lĩnh vực đất đai, cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan.

c) Cung cấp dữ liệu đất đai cho các hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.

4. Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

STT Loại tài liệu ĐVT Mức thu phí (đồng)
Cung cấp trực tiếp Cung cấp qua đường bưu điện, Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử
Đối với thông tin dạng giấy Đối với thông tin dạng số Đối với thông tin dạng giấy Đối với thông tin dạng số
I Hồ sơ tài liệu đất đai          
1 Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
2 Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
3 Hồ sơ đo đạc địa chính 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
4 Hồ sơ địa chính 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
5 Hồ sơ thống kê đất đai, kiểm kê đất đai 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
6 Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
7 Hồ sơ đánh giá đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
8 Hồ sơ thẩm định và bồi thường 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
9 Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học về đất đai 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
10 Số liệu phân hạng, đánh giá đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
11 Số liệu điều tra về giá đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
12 Thông tin về giá của thửa đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
13 Thông tin chi tiết của thửa đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
14 Tài liệu kết quả đấu giá quyền sử dụng đất 01 trang 40.000 33.000 42.000 35.000
II Các loại bản đồ          
1 Bản đồ in trên giấy          
a Bản đồ địa chính          
  Tỷ lệ 1/500 bản đồ 100.000   105.000  
  Tỷ lệ 1/1.000 bản đồ 200.000   210.000  
  Tỷ lệ 1/2.000 bản đồ 400.000   420.000  
  Tỷ lệ 1/5.000 bản đồ 600.000   630.000  
b Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các loại bản đồ chuyên đề về đất đai bản đồ 300.000   315.000  
2 Bản đồ số dạng Vector          
a Bản đồ địa chính          
  Tỷ lệ 1/500 ha   550.000   578.000
  Tỷ lệ 1/1.000 ha   150.000   158.000
  Tỷ lệ 1/2.000 ha   50.000   53.000
  Tỷ lệ 1/5.000 ha   10.000   11.000
b Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các loại bản đồ chuyên đề về đất đai          
  Cấp xã bản đồ   3.500.000   3.675.000
  Cấp huyện bản đồ   7.000.000   7.350.000
  Cấp tỉnh bản đồ   12.000.000   12.600.000
3 Bản đồ số dạng Raster (bản ảnh, bản scan)     Mức thu bằng 50% bản đồ số dạng vector cùng tỷ lệ
III Phục vụ khai thác thông tin dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính 10 thửa 47.000 39.000 50.000 41.000

a) Mức thu phí hồ sơ tài liệu đất đai trên tính cho 01 trang dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ, khi số lượng trang khai thác > 1, mức cho mỗi trang tăng thêm tính bằng 4.000 đồng.

b) Mức phí tại mục III tính cho 10 thửa, nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên.

c) Đối với trường hợp nếu mức thu một bộ hồ sơ tài liệu đất đai có nhiều trang vượt quá 400.000 đồng/hồ sơ hoặc tổng hợp tình hình khai thác sử dụng hồ sơ tài liệu đất đai, thì thực hiện mức thu bằng 400.000 đồng/hồ sơ.

d) Các mức phí nêu trên đã bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu.

5. Quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai:

a) Đơn vị thu phí được để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ.

b) Số tiền còn lại 20% (hai mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

6. Trách nhiệm của đơn vị thu phí:

a) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh theo đúng Nghị quyết này.

b) Niêm yết và thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu, khi thu phí phải cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo quy định, đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu theo quy định hiện hành.

c) Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh việc thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí theo chế độ hiện hành.

d) Tổng hợp báo cáo tình hình thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định.

7. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật có liên quan.