vanban.org

Điều 1. Thông qua chính sách khuyến khích phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau: — Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Thay thế: 03/2021/NQ-HĐND · 16/07/2021
Tuyên Quang Ban hành 25/07/2017 Hiệu lực 10/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản hàng hóa; sản phẩm OCOP và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025 · 03/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về chính sách khuyến khích phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 02/2017/NQ-HĐND
10/08/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua chính sách khuyến khích phát triển tưới tiên tiến, tiết kiệm nước cho cây trồng cạn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Chính sách này quy định về mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ bổ sung lãi suất vốn vay khi đầu tư ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực tập trung của tỉnh để phát triển hàng hoá (gồm: Cây cam, cây chè, cây mía).

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật (sau đây gọi tắt là tổ chức), cá nhân thực hiện vay vốn theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Sau đây được gọi tắt là Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg) để đầu tư hệ thống thiết bị tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn chủ lực tập trung của tỉnh, gồm: Cây cam, cây chè, cây mía thuộc vùng quy hoạch cây trồng cạn chủ lực của tỉnh hoặc theo các đề án, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được hưởng hỗ trợ bổ sung lãi suất vốn vay theo chính sách này (Các tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống thiết bị tưới tiết kiệm nước cho các loại cây trồng khác quy định ngoài chính sách này được hưởng hỗ trợ lãi suất vay vốn theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước).

3. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất vốn vay

a) Ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của tổ chức, cá nhân trả nợ đúng hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích. Những khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn hoặc sử dụng vốn vay sai mục đích sẽ không được hưởng hỗ trợ kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn và thời điểm có thông báo của cấp có thẩm quyền về việc sử dụng vốn vay sai mục đích.

b) Trong cùng thời gian, có nhiều chính sách hỗ trợ thì tổ chức, cá nhân chỉ được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.

4. Nội dung hỗ trợ lãi suất vốn vay

4.1. Hệ thống thiết bị tưới tiết kiệm nước được hưởng hỗ trợ lãi suất vốn vay là nhóm danh mục chủng loại máy, thiết bị theo Thông tư số 08/2014/TT-BNNPTNT ngày 20/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

4.2. Điều kiện được hưởng hỗ trợ lãi suất vốn vay

Ngoài các điều kiện cho vay theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg, tổ chức, cá nhân được hưởng hỗ trợ lãi suất vốn vay bổ sung theo chính sách này khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Mỗi tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất tập trung cây trồng cạn chủ lực (cam, chè, mía) có quy mô diện tích: Đối với cây cam, cây chè từ 1,0 ha trở lên; đối với cây mía từ 3,0 ha trở lên;

b) Có nguồn nước chủ động đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước (nguồn từ ao, hồ, đập thuỷ lợi, kênh mương, sông, suối, giếng khoan…); có phương án áp dụng công nghệ tưới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và khái toán kinh phí đầu tư.

4.3. Mức hỗ trợ lãi suất và thời gian hỗ trợ lãi suất vốn vay

Ngoài mức hỗ trợ và thời gian được hưởng hỗ trợ lãi suất vốn vay theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg (hỗ trợ 100% lãi suất trong 02 năm đầu, hỗ trợ 50% lãi suất trong năm thứ 3), tổ chức, cá nhân được hỗ trợ thêm lãi suất vốn vay như sau:

a) Thời gian được hỗ trợ thêm lãi suất vốn vay: Tối đa không quá 36 tháng (03 năm), tính từ năm thứ 3.

b) Mức hỗ trợ thêm lãi suất vốn vay: Hỗ trợ  50% lãi suất trong năm thứ 3, năm thứ 4 và năm thứ 5.

4.4. Nguồn vốn hỗ trợ: Nguồn vốn từ ngân sách địa phương.