vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau: — Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2021
Khánh Hòa Ban hành 06/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND Về việc quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 02/2017/NQ-HĐND
01/01/202110/2020/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND Về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 14/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ (%) để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:

1. Đối tượng áp dụng

Đơn vị cung cấp nước sạch; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

2. Mức tỷ lệ (%) để lại

a) Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch.

b) Để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

c) Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại, đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nộp vào ngân sách, cụ thể:

- Số phí do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Khánh Hòa thu: Nộp 100% vào ngân sách tỉnh.

- Số phí do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thu: Nộp 100% vào ngân sách cấp xã.

- Số phí do các đơn vị cung cấp nước sạch khác thu: Nộp 100% vào ngân sách cấp huyện.

3. Các nội dung khác về phí bảo vệ môi trường thực hiện đúng quy định tại  Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.