vanban.org

Điều 1. Thông qua Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP), tại tỉnh Quảng Bình như sau: — Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND

Quảng Bình Ban hành 21/07/2016 Hiệu lực 31/07/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND thông qua phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) tại tỉnh Quảng Bình · 02/2016/NQ-HĐND
12/04/202175/2021/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 31/07/2016Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) để thực hiện Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP), tại tỉnh Quảng Bình như sau:

I. Nội dung dự án:

1. Tên dự án: Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương tại tỉnh Quảng Bình.

2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB).

3. Cơ quan chủ quản:

a) Hợp phần 1: Khôi phục, cải tạo đường địa phương.

- Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông vận tải.

- Cơ quan chủ quản dự án thành phần: UBND tỉnh Quảng Bình.

b) Hợp phần 2: Xây dựng cầu dân sinh.

- Cơ quan chủ quản: Bộ Giao thông vận tải.

- Chủ dự án: Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

4. Đơn vị đề xuất Dự án: Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Bình.

5. Thời gian dự kiến thực hiện Dự án: 2016 - 2021.

6. Địa điểm thực hiện Dự án: Tỉnh Quảng Bình, Việt Nam.

7. Mục tiêu Dự án: Tạo điều kiện cho người dân đi lại được thuận tiện, tăng khả năng tiếp cận của người dân đến các trung tâm dịch vụ, y tế, giáo dục địa phương; giúp cho việc giao thương vận chuyển nông sản tới các chợ được thuận tiện, giảm thời gian và chi phí đi lại, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện sức khỏe cho người dân.

8. Các hợp phần chủ yếu của Dự án:

a) Khôi phục, cải tạo đường địa phương: Dự kiến gồm 11 tuyến đường với tổng chiều dài 54,4km có quy mô thiết kế như sau:

TT Tên đường Địa điểm (huyện TX, TP) Chiều dài (km) Cấp đường Chiều rộng nền đường(m) Chiều rộng mặt đường(m) Kết cấu mặt đường
1 Đường Ngọc Lâm - Sảo Phong (Km0 + 600 - Km8 + 00) Tuyên Hóa 7,4 A 6,5 3,5 Bê tông xi măng
2 Đường Quảng Hưng - Quảng Tiến Quảng Trạch 6,7 A 6,5 3,5 Láng nhựa
3 Đường tỉnh 559B (Km26 + 400 - Km37 + 280) T. Hóa,
M. Hóa
10,9 VI 6,0 5,0 Láng nhựa/ bê tông xi măng
4 Đường thôn Công Hòa, xã Quảng Trung Ba Đồn 3,0 B 5,0 3,5 Bê tông xi măng
5 Đường Quốc lộ 15 đi thôn Hoành Vinh xã An Ninh (Km1 + 00 - Km 4 + 500) Quảng Ninh 3,5 A 6,5 3,5 Bê tông xi măng
6 Đường từ QL 12A đi Khe Rôn Tuyên Hóa 7,0 VI 6,5 3,5 Láng nhựa/ bê tông xi măng
7 Đường Nam Lý - Trung Trương (đoạn QL1 tuyến tránh đến đường Hồ Chí Minh Đông) Đồng Hới 2,6 V 7,5 5,5 Láng nhựa
8 Đường Thủy Sơn đi Tiền Phong, xã Quảng Long Ba Đồn 1,5 B 5,0 3,5 Bê tông xi măng
9 Đường Hoàn Lão - Phú Định (Km2 + 00 - Km4 + 250 và Km5 + 250 - Km11 + 00) Bố Trạch 8,0 A 6,5 3,5 Láng nhựa
10 Đường từ UBND xã Hoa Thủy đi đường Hồ Chí Minh Lệ Thủy 3,0 A 6,5 3,5 Bê tông xi măng
11 Đường từ thị trấn Quán Hàu đi Lương Ninh Quảng Ninh 0,8 A 6,5 5,5 Láng nhựa/ bê tông xi măng

- Trong quá trình thực hiện Dự án có thể sẽ cân đối, điều chỉnh danh mục, số km khôi phục, cải tạo đạt được từng năm, tuy nhiên đến cuối năm 2021 tỉnh Quảng Bình phải đạt được tổng số km khôi phục, cải tạo tối thiểu là 47km.

- Duy tu bảo dưỡng thường xuyên đường địa phương: Thực hiện duy tu đạt 60% các tuyến đường tỉnh, đường huyện và 20% các tuyến đường xã vào năm 2017 sau đó tăng dần theo mỗi năm và đạt 100% vào năm 2021.

b) Hợp phần cầu: Xây dựng 22 cầu dân sinh có quy mô như sau:

TT Tên cầu Huyện Xã Khổ cầu (m) Chiều dài (m)
1 Cầu Sảo Phong Tuyên Hóa Nam Hóa và Phong Hóa 4,0 231
2 Cầu Thuận Hòa Quảng Trạch Quảng Trường 4,0 165
3 Cầu Công Hòa Thị xã Ba Đồn Quảng Trung 4,0 231
4 Cầu Bản Lòm Minh Hóa Trọng Hóa 3,5 72
5 Cầu Bản Dộ Minh Hóa Trọng Hóa 3,5 24
6 Cây Khế Bố Trạch Hòa Trạch 4,0 48
7 Cồn Tuần Bố Trạch Hòa Trạch 3,5 16
8 Cầu Liên Sơn - Tân Sơn Quảng Ninh Trường Sơn 4,0 120
9 Cầu Bản Cồn Cùng Lệ Thủy Kim Thủy 3,5 144
10 Cầu Thanh Long Minh Hóa Quy Hóa 3,5 18
11 Cầu Yên Thọ Minh Hóa Tân Hóa 3,5 42
12 Cầu Phú Nhiêu Minh Hóa Thượng Hóa 3,5 60
13 Cầu Đò Ho Quảng Trạch Quảng Châu 3,5 72
14 Cầu Ngầm Cờ Đỏ Bố Trạch TT Nông Trường
Việt Trung
3,5 72
15 Cầu Thái Sơn Lệ Thủy Thái Thủy 3,5 18
16 Cầu Trạng Cau Lệ Thủy Văn Thủy 3,5 90
17 Cầu Tân Sum Minh Hóa Hóa Hợp 3,5 32
18 Cầu Đông Xuân Lệ Thủy Văn Thủy 3,5 90
19 Cầu Xóm Hang Lệ Thủy Ngân Thủy 3,5 24
20 Cầu Lâm Sum Minh Hóa Hóa Hợp 2,5 32
21 Cầu Đội 4 Lệ Thủy Ngân Thủy 2,5 64
22 Hang Chinh Minh Hóa Hóa Sơn 3,5 40
Tổng 1.705

- Trong quá trình thực hiện Dự án có thể sẽ cân đối, điều chỉnh danh mục, số lượng cầu xây dựng mới, tuy nhiên đến cuối năm 2021 tỉnh Quảng Bình phải đạt được số lượng tối thiểu là 22 cầu.

9. Tổng mức đầu tư và cơ cấu vốn của Dự án:

Tổng vốn đầu tư: 22,45 triệu USD tương đương 506,5 tỷ VND.

Trong đó:

- Vốn IDA của WB: 15,94 triệu USD tương đương 360 tỷ VND.

+ Hợp phần cầu dân sinh: 6,74 triệu USD tương đương với 152 tỷ VND.

+ Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương: 9,2 triệu USD tương đương với 208 tỷ VND.

- Vốn đối ứng: 6,51 triệu USD tương đương 146,5 tỷ VND.

+ Đối ứng Hợp phần đường: 6,42 triệu USD tương đương 144,5 tỷ VND.

+ Đối ứng Hợp phần cầu dân sinh: 0,09 triệu USD tương đương 2,0 tỷ VND.

10. Cơ chế tài chính trong nước đối với Dự án:

a) Đối với nguồn IDA của WB: 15,94 triệu USD.

Trong đó:

- Hợp phần cầu dân sinh: 6,74 triệu USD tương đương với 152 tỷ VND (ngân sách nhà nước cấp phát).

- Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương: 9,2 triệu USD tương đương với 208 tỷ VND (ngân sách nhà nước cấp phát: 80% tương đương với 7,3 triệu USD; cho vay lại 20% tương đương với 1,84 triệu USD).

b) Nguồn vốn đối ứng: 6,51 triệu USD tương đương với 146,5 tỷ VND do ngân sách địa phương cân đối từ hai nguồn:

- Nguồn sự nghiệp: 136 tỷ VND, bao gồm: Phần vốn ngân sách tỉnh là 34 tỷ VND, vốn ngân sách cấp huyện 93 tỷ VND, ngân sách xã và huy động khác 9 tỷ VND.

- Nguồn đầu tư phát triển: 10,5 tỷ VND.

11. Tổ chức thực hiện Dự án:

Chủ dự án thành lập hoặc giao nhiệm vụ cho ban quản lý dự án để trực tiếp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Dự án theo quy định hiện hành.

II. Phương án sử dụng và trả nợ vốn vay:

1. Về phương án sử dụng vốn:

a) Vốn vay WB được sử dụng như sau: Tổng nguồn vốn vay WB: 15,94 triệu USD để đầu tư 02 hợp phần: Khôi phục, cải tạo đường địa phương và xây dựng cầu dân sinh.

b) Đối với vốn đối ứng được sử dụng như sau:

Tổng vốn đối ứng: 6,51 triệu USD, tương đương 146,5 tỷ VND.

- Đối ứng Hợp phần khôi phục, cải tạo đường:

+ Chi phí bảo dưỡng thường xuyên tất cả hệ thống đường địa phương (đường tỉnh, huyện, xã) trong 5 năm theo yêu cầu của Dự án: 136 tỷ VND sử dụng nguồn sự nghiệp.

+ Chi phí quản lý dự án, rà phá bom mìn, kiểm toán, quyết toán: 8,5 tỷ VND sử dụng nguồn đầu tư phát triển.

- Đối ứng hợp phần cầu dân sinh:

+ Chi phí rà phá bom mìn, vật liệu nổ: 2,0 tỷ VND sử dụng nguồn đầu tư phát triển.

2. Phương án trả nợ đối với nguồn cho vay lại tại Hợp phần khôi phục, cải tạo đường địa phương:

a) Thời gian vay và lãi suất vay lại:

- Tổng nguồn vốn cho vay lại: 1,84 triệu USD tương đương với 41,60 tỷ VND.

- Thời gian vay và lãi suất vay lại: Theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 78/2010/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc thẩm định năng lực trả nợ của ngân sách các địa phương cho Dự án xây dựng cầu dân sinh và quản lý tài sản đường địa phương (Dự án LRAMP) vay vốn Ngân hàng Thế giới, thời gian vay là 25 năm trong đó có 5 năm ân hạn, lãi suất vay lại là 2%/năm bằng USD. (Phương án vay 25 năm tại Phụ lục1 kèm theo).

Trong trường hợp Việt Nam tốt nghiệp IDA thì thời gian vay sẽ điều chỉnh lại theo điều kiện trả nợ nhanh các khoản vay vốn IDA (Hiệp hội phát triển Quốc tế) của WB là 15 năm trong đó có 5 năm ân hạn, lãi suất vay lại 2%/năm bằng USD. (Phương án vay 15 năm tại Phụ lục 2 kèm theo).

b) Nguồn trả nợ: Từ ngân sách địa phương.