vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau: — Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2021
Phú Thọ Ban hành 19/07/2016 Hiệu lực 29/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 như sau:

1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông:

a) Mức thu học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2016-2017:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh

Cấp học/loại hình Mức thu vùng thành thị (cơ sở giáo dục thuộc các phường của Thành phố Việt Trì và Thị xã Phú Thọ) Mức thu vùng nông thôn và thị trấn các huyện (cơ sở giáo dục thuộc xã đồng bằng và thị trấn) Mức thu vùng miền núi
Cơ sở giáo dục thuộc các xã miền núi Cơ sở giáo dục thuộc các xã ĐBKK, ATK và các thôn, bản ĐBKK
Mầm non Nhà trẻ 210 85 40 29
Mẫu giáo 210 85 40 23
Nhà trẻ bán trú 240 110 60 52
Mẫu giáo bán trú 240 110 60 47
Trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS 150 60 30 23
Trung học phổ thông và chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT 180 75 35 29

b) Từ năm học 2017-2018 trở đi, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến về điều chỉnh mức thu học phí theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

2. Mức thu học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp:

a) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

                                                                       Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

  Khối ngành, chuyên ngành đào tạo Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; 670 740 810 890 980
2. Nông, lâm, thủy sản 470 520 570 620 690
3. Khoa học tự nhiên; công nghệ; thể dục thể thao; khách sạn, du lịch   790   870   960   1.060   1.170
4. Kỹ thuật; nghệ thuật 550 610 670 740 820
5. Y dược 970 1.070 1.180 1.300 1.430

b) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

  Khối ngành, chuyên ngành đào tạo Năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 và năm học 2019-2020   Năm học 2020-2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản   1.750   1.850   2.050
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch   2.050   2.200   2.400
3. Y dược 4.400 4.600 5.050

c) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

  Nhóm ngành, nghề Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; 470 540 520 590 570 650 620 710 690 780
2. Nông, lâm, thủy sản 330 380 360 410 400 450 430 500 480 550
3. Khoa học tự nhiên; công nghệ; thể dục thể thao; khách sạn, du lịch 550 630 610 700 670 770 740 850 820 940
4. Kỹ thuật; nghệ thuật 380 440 430 490 470 540 520 590 570 660
5. Y dược 680 780 750 860 830 940 910 1.040 1.000 1.140

d) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên

  Nhóm ngành, nghề Năm học 2016-2017 và năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 và năm học 2019-2020   Năm học 2020-2021
Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 1.225 1.400 1.295 1.480 1.435 1.640
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 1.435 1.640 1.540 1.760 1.680 1.920
3. Y dược 3.080 3.520 3.220 3.680 3.535 4.040

e) Mức thu học phí học lại áp dụng bằng mức thu học phí tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

f) Mức thu học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

3. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này, được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.