vanban.org

Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi và thay thế một số nội dung ban hành tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: — Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017
Cần Thơ Ban hành 22/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bãi bỏ, sửa đổi và thay thế một số nội dung ban hành tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:

1. Bãi bỏ Mục III. Phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy) tại Phụ lục III. Lĩnh vực giao thông vận tải;

2. Sửa đổi Mục III. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại Phụ lục VI. Lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường và biên tập lại:

III PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN đồng/m3
1 Các loại cát khác 3.000
2 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình 1.500
3 Đất sét, đất làm gạch, ngói 1.800
 

- Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định ở danh mục trên.

- Đối với các loại khoáng sản ngoài danh mục nêu trên, nếu có phát sinh trên địa bàn thành phố Cần Thơ thì áp dụng mức thu trung bình theo khung quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

 

3. Thay thế Phụ lục XIII. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân bằng phụ lục ban hành kèm Nghị quyết này;

4. Bãi bỏ Mục V. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực tại Phụ lục 15. Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh và các lĩnh vực khác.