vanban.org

Điều 1. Quy định đối tượng, mức chi hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: — Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2022 Thay thế: 04/2022/NQ-HĐND · 13/07/2022
Bến Tre Ban hành 03/08/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 04/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 02/2016/NQ-HĐND
23/07/202204/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 13/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định đối tượng, mức chi hỗ trợ thường xuyên đối với Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau:

1. Đối tượng:

Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng các ấp, khu phố (có tên trong Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn về việc thành lập đội dân phòng và được bổ nhiệm giữ chức vụ Đội trưởng, Đội phó). Mỗi đội dân phòng có Đội trưởng và từ 01 đến 02 Đội phó (đội dân phòng được biên chế từ 10 đến 20 người thì trong đó có Đội trưởng và 01 Đội phó; biên chế trên 20 người đến 30 người thì trong đó có Đội trưởng và 02 Đội phó).

2. Mức hỗ trợ thường xuyên:

a) Đội trưởng đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 35% lương cơ sở.

b) Đội phó đội dân phòng: Được hưởng mức hỗ trợ thường xuyên, mỗi tháng bằng 25% lương cơ sở.

c) Trường hợp Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nhau do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chi phụ cấp, hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức phụ cấp, hỗ trợ cao nhất.