Điều 1. Quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) được để lại cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Mức thu:
| Số TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng/năm) |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn | 50 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn) | 70 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn | 100 | |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn | 105 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các xã còn lại (không phải là các xã đặc biệt khó khăn) | 130 | |
| - Xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn các phường, thị trấn | 150 | |
| 3 | Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh | 2.160 |
2. Tỷ lệ (%) phí sử dụng đường bộ để lại cho cơ quan thu:
- Đối với các xã đặc biệt khó khăn được để lại 20% số phí thu được;
- Đối với các xã còn lại (không phải xã đặc biệt khó khăn) được để lại 15% số phí thu được;
- Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được.