Điều 11. Chế độ hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Chế độ sinh hoạt phí cho đại biểu Hội đồng nhân dân, mức chi như sau:
a) Cấp tỉnh: Bằng 0,5 mức lương tối thiểu/đại biểu/tháng.
b) Cấp huyện: Bằng 0,4 mức lương tối thiểu/đại biểu/tháng.
c) Cấp xã: Bằng 0,3 mức lương tối thiểu/đại biểu/tháng.
2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo của Hội đồng nhân dân:
Đối với các chức danh kiêm nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp (Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các ban Hội đồng nhân dân) được hưởng phụ cấp bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo quy định tại Thông tư 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ.
Hội đồng nhân dân các cấp chịu chi trả khoản phụ cấp này.
3. Chế độ phụ cấp công tác đối với đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách:
Ngoài chế độ sinh hoạt phí, phụ cấp chức vụ, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách giữ các chức vụ được hưởng chế độ phụ cấp công tác hàng tháng, mức phụ cấp tính theo hệ số nhân với mức lương tối thiểu chung tại thời điểm, cụ thể như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,5;
- Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân: 1,4;
- Trưởng ban Hội đồng nhân dân: 1,3;
- Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân: 1,2.
b) Cấp huyện:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,1;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,0;
- Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân: 0,9.
c) Cấp xã:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,5;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,4.
4. Chế độ hỗ trợ hàng tháng đối với Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp bằng hệ số 0,1 nhân với mức lương tối thiểu chung tính tại thời điểm.
5. Chế độ hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
a) Bảo hiểm y tế và chế độ mai táng: Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách được cấp thẻ bảo hiểm y tế bằng 4,5% mức lương tối thiểu; khi qua đời nếu không tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu.
b) Hỗ trợ hoạt động đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đang làm việc tại các cơ sở sản xuất kinh doanh hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, mức chi như sau:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 1.000.000đồng/đại biểu/năm;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 700.000 đồng/đại biểu/năm;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 500.000đồng/đại biểu/năm.
6. Chế độ hỗ trợ thông tin liên lạc:
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ thông tin liên lạc, mức chi như sau:
a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng.
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/tháng.
c) Cấp xã: 60.000 đồng/người/tháng.
Riêng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được đặt mua một (01) tờ báo “Người đại biểu nhân dân”.
7. Chế độ hỗ trợ trang phục:
a) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:
Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may lễ phục với mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ;
- Cấp huyện: 3.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ;
- Cấp xã: 2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
Trường hợp đại biểu là đại biểu Hội đồng nhân dân 02 cấp trở lên thì được hưởng một mức cao nhất.
b) Cán bộ, công chức của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Lãnh đạo văn phòng Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp huyện và chuyên viên trực tiếp phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân; Công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp tiền may trang phục với mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ;
- Cấp huyện: 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ;
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
8. Chế độ tặng quà lưu niệm:
Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi không tiếp tục tham gia nhiệm kỳ tiếp theo được tặng quà lưu niệm, mức chi như sau:
a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người.
b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/người.
c) Cấp xã: 500.0000 đồng/người.