vanban.org

Điều 1. Điều chỉnh khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau: — Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND

Ninh Thuận Ban hành 19/07/2012 Hiệu lực 29/07/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 · 02/2012/NQ-HĐND
23/07/201809/2018/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 29/07/2012Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Điều chỉnh khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giai đoạn đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 như sau:

* Đá xây dựng: trữ lượng 460.025.000m3; tổng diện tích 949,4 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 51.801.000m3 ; tổng diện tích 81 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 60.930.000m3; tổng diện tích 128,6 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 197.099.000m3; tổng diện tích 395 ha;

- Huyện Ninh Hải: trữ lượng 5.171.000m3; tổng diện tích 17 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 145.024.000m3; tổng diện tích 327,8 ha. * Sét gạch ngói: trữ lượng 14.495.000m3; tổng diện tích 833,1 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 2.994.000m3; tổng diện tích 203,2 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 1.598.000m3; tổng diện tích 105,6 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 980.000m3; tổng diện tích 89 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 7.177.000m3; tổng diện tích 348 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 1.746.000m3; tổng diện tích 87,3 ha.

* Cát xây dựng: trữ lượng 11.441.000m3 ; tổng diện tích 950,2 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 175.000m3; tổng diện tích 19 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 3.681.000m3; tổng diện tích 368,3 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 738.000m3; tổng diện tích 73 ha;

- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: trữ lượng 4.451.000m3; tổng diện tích 262,1 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 126.000m3; tổng diện tích 10,7 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 2.270.000m3; tổng diện tích 217,1 ha;

* Đá chẻ xây dựng: trữ lượng 24.823.000m3; tổng diện tích 785,5 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 1.290.000m3; tổng diện tích 43 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 4.583.000m3; tổng diện tích 161,6 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 7.145.000m3; tổng diện tích 185,4 ha;

- Huyện Ninh Hải: trữ lượng 3.262.000m3; tổng diện tích 110 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 7.088.000m3; tổng diện tích 236,3 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 1.455.000m3; tổng diện tích 49,2 ha.

* Vật liệu san lấp: trữ lượng 71.348.000m3; tổng diện tích 1.017 ha:

- Huyện Bác Ái: trữ lượng 14.850.000m3; tổng diện tích 301 ha;

- Huyện Ninh Sơn: trữ lượng 23.791.000m3; tổng diện tích 45,2 ha;

- Huyện Thuận Bắc: trữ lượng 9.290.000m3; tổng diện tích 233,7 ha;

- Huyện Ninh Hải: trữ lượng 10.300.000m3; tổng diện tích 169 ha;

- Huyện Ninh Phước: trữ lượng 4.461.000m3; tổng diện tích 91,5 ha;

- Huyện Thuận Nam: trữ lượng 8.656.000m3; tổng diện tích 176,6 ha.