vanban.org

Điều 6. Đối tượng và mức chi hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát: — Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/07/2016 Thay thế: 05/2016/NQ-HĐND · 04/07/2016
Bình Phước Ban hành 06/08/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 10/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 05/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp trong Tỉnh · 02/2012/NQ-HĐND
14/07/201605/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng và mức chi hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát:

1. Chi soạn thảo, tiếp thu, hoàn chỉnh báo cáo: Thực hiện bằng mức chi soạn thảo báo cáo thẩm tra, dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

2. Cấp tiền lưu trú cho các thành viên tham gia theo định mức:

a) Cấp tỉnh: bằng 100% mức quy định của Bộ Tài chính

b) Cấp huyện: bằng 80% cấp tỉnh

c) Cấp xã: bằng 80% cấp huyện

3. Bồi dưỡng người chủ trì (hoặc Trưởng đoàn):

a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi

b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi

c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi