vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền xử lý bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước. — Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2018 Thay thế: 21/2018/NQ-HĐND · 19/07/2018
Kon Tum Ban hành 05/04/2010 Hiệu lực 15/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 121/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thẩm quyền quyết định và phân cấp quyết định phê duyệt một số nội dung trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum · 121/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum · 21/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định phân cấp quản lý tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ · 02/2010/NQ-HĐND
15/04/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền xử lý bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước.

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, các công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả chuyển nhượng quyền sử dụng đất), ô tô và các phương tiện vận tải đi lại khác (trừ các loại phương tiện vận tải, đi lại không có động cơ); các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên (tính cho một đơn vị tài sản) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý và các huyện, thành phố quản lý.

2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có tài sản bán, thanh lý.

3. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản nhà nước của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định bán, thanh lý, tiêu hủy xe mô tô và các loại phương tiện đi lại khác; tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của huyện, thành phố có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 500 triệu đồng tính cho một đơn vị tài sản; Quyết định thanh lý nhà làm việc, nhà khác, các công trình phụ trợ trên đất gắn liền với nhà làm việc có mức giá xây dựng ban đầu dưới 1 tỷ đồng của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ các loại tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

5. Việc bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính do Thủ trưởng đơn vị quyết định.