Điều 1. Phê duyệt mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố; quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố như sau:
1. Mức phụ cấp đối với Ban Bảo vệ dân phố
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp |
| 1 | Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 0,35 |
| 2 | Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 0,30 |
| 3 | Thành viên ban Bảo vệ dân phố | 0,25 |
2. Số lượng, chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí hoạt động đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn và tổ dân phố:
a) Số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
* Về số lượng:
- Các xã được bố trí 14 chức danh;
- Các phường, thị trấn được bổ trí 15 chức danh.
* Về chức danh và mức phụ cấp sửa đổi như sau:
- Sửa đổi tên và bãi bỏ phụ cấp kiêm nhiệm của 02 chức danh:
+ Phó Trưởng ban Tổ chức kiêm Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra cấp ủy thành: Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và công tác Tổ chức cấp ủy.
+ Phó Trưởng ban Tuyên giáo kiêm Phó Trưởng ban Dân vận cấp Ủy thành: Cán bộ Tuyên giáo, Dân vận.
- Bãi bỏ 02 chức danh: Cán bộ Văn thư - Lưu trữ; Cán bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
- Ghép 02 chức danh: Cán bộ lâm nghiệp, khuyến lâm; Cán bộ khuyến nông, khuyến ngư, thủy lợi và bảo vệ thực vật thành chức danh Cán bộ Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, công tác thủy lợi và bảo vệ thực vật (hưởng phụ cấp 0,8 mức lương tối thiểu/tháng).
Các chức danh, mức phụ cấp sau khi được sửa đổi như sau:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp | Ghi chú |
| 1 | Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra và công tác Tổ chức cấp ủy | 1,0 | |
| 2 | Cán bộ Tuyên giáo, Dân vận | 1,0 | |
| 3 | Phó chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc | 1,0 | |
| 4 | Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,0 | |
| 5 | Phó chủ tịch Hội Nông dân | 1,0 | |
| 6 | Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,0 | |
| 7 | Phó Bí thư Đoàn Thanh niên CS HCM | 1,0 | |
| 8 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 1,0 | |
| 9 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,0 | |
| 10 | Trưởng ban thú y, kiểm dịch động vật | 1,0 | |
| 11 | Trưởng ban Thanh tra nhân dân | 0,8 | |
| 12 | Cán bộ Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, công tác thủy lợi và bảo vệ thực vật | 0,8 | |
| 13 | Cán bộ Dân tộc - Tôn giáo | 0,8 | |
| 14 | Cán bộ Thông tin liên lạc xã | 0,8 | |
| 15 | Cán bộ quản lý trật tự đô thị | 0,8 | Chỉ bố trí ở các phường, thị trấn |
Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm một trong các chức danh không chuyên trách ở cấp xã mà việc kiêm nhiệm giảm được 01 người trong số cán bộ không chuyên trách (tại biểu nêu trên) hoặc kiêm nhiệm thêm các chức danh ở thôn, tổ dân phố được hưởng phụ cấp bằng 20% hệ số phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
b) Chức danh, mức phụ cấp và mức khoán kinh phí đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp |
| 1 | Bí thư chi bộ | 0,7 |
| 2 | Phó Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; | 0,7 |
| 3 | Công an viên. | 0,7 |
Trường hợp Bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 20%.
Trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Bí thư chi bộ không kiêm nhiệm thì vẫn hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,7 mức lương tối thiểu.
c) Chức danh, mức khoán kinh phí hoạt động đối với các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố:
| TT | Chức danh | Mức khoán kinh phí hoạt động | Ghi chú |
| 1 | Nhân viên Khuyến nông, khuyến lâm, thú y; | 0,4 | 1882 thôn |
| 2 | Trưởng ban công tác Mặt trận kiêm Chi hội trưởng Chi hội chữ thập đỏ | 0,3 | |
| 3 | Chi hội trưởng người cao tuổi | 0,2 | |
| 4 | Chi hội trưởng phụ nữ | 0,2 | |
| 5 | Chi hội trưởng Nông dân kiêm Phó thôn (hoặc tổ phó tổ dân phố) | 0,2 | |
| 6 | Chi hội trưởng Cựu Chiến binh | 0,2 | |
| 7 | Bí thư Chi đoàn thanh niên | 0,2 |
3. Kinh phí đảm bảo:
Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố do ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.