vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp theo Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2014 Thay thế: 28/2014/NQ-HĐND · 10/12/2014
Sóc Trăng Ban hành 28/03/2008 Hiệu lực 07/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 28/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND V/v Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả · 02/2008/NQ-HĐND
20/12/201428/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 07/04/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp theo Tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi, đối tượng:

Cán bộ, công chức có Quyết định của Thủ trưởng Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết công việc hành chính (gọi tắt là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”) ở các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”.

2. Quy định số lượng và mức phụ cấp:

a. Số lượng cán bộ, công chức làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, thực hiện cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” được quy định như sau:

- Sở, ngành tỉnh:

+ Văn phòng Sở: không quá 03 người;

+ Các đơn vị trực thuộc Sở: 01 người;

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố: không quá 03 người;

- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: 01 người.

b. Mức phụ cấp:

- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Sở, ngành tỉnh (kể cả đơn vị trực thuộc) là: 200.000 đồng/người/tháng.

- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân huyện, thành phố là: 200.000 đồng/người/tháng.

- Mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức được phân công làm việc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là 150.000 đồng/người/tháng.

3. Nguồn kinh phí chi trả:

Kinh phí chi trả phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước và được cân đối trong hạn mức kinh phí Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm cho các đơn vị.