vanban.org

Điều 5. Chế độ hỗ trợ do kiêm nhiệm công tác — Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2011 Thay thế: 25/2011/NQ-HĐND · 22/07/2011
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 23/07/2008 Hiệu lực 02/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 81/2016/NQ-HĐND Quy định một số cơ chế, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nghiệm kỳ 2016-2021 · 81/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 25/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2008/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. · 02/2008/NQ-HĐND
01/08/201125/2011/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 02/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2008/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chế độ hỗ trợ do kiêm nhiệm công tác

Mức hỗ trợ do kiêm nhiệm hàng tháng bằng hệ số nhân với mức lương tối thiểu cho các đối tượng nêu tại Điều 4 như sau:

1. Cấp tỉnh:

- Phó trưởng ban Hội đồng nhân dân: 0,5.

- Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 0,5.

- Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 0,4.

2. Cấp huyện:

- Phó Trưởng ban Hội đồng nhân dân: 0,4.

- Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 0,4.

- Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 0,3.

3. Cấp xã:

- Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 0,2.

- Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân: 0,1.