vanban.org

Điều 4. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay — Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cà Mau Ban hành 25/02/2026 Hiệu lực 07/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2026/NQ-HĐND
07/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ, cho vay đối với các hộ Làng nghề thuộc Công viên Văn hóa - Du lịch Mũi Cà Mau và đối tượng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 21/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay

1. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này

a) Mức cho vay: Tối đa là 100 triệu đồng/hộ.

b) Thời hạn cho vay: Tối đa là 10 năm (120 tháng).

c) Lãi suất cho vay: Hộ nghèo bằng 4,8%/năm; hộ cận nghèo bằng 5,76%/năm; hộ mới thoát nghèo bằng 6,0%/năm.

2. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này

a) Mức cho vay: Tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài nhưng không vượt quá 200 triệu đồng/lao động.

b) Thời hạn cho vay: Căn cứ vào thời hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động và khả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

c) Lãi suất cho vay: Bằng 6,24%/năm.

3. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này

a) Mức cho vay: Tối đa là 25 triệu đồng/01 loại công trình/hộ.

b) Thời hạn cho vay: Tối đa là 05 năm (60 tháng).

c) Lãi suất cho vay: Bằng 7,5%/năm.

4. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này

a) Mức cho vay: Tối đa là 200 triệu đồng/lao động.

b) Thời hạn cho vay: Tối đa là 10 năm (120 tháng).

c) Lãi suất cho vay: Bằng 7,9248%/năm.

5. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.