Điều 4. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
1. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa là 100 triệu đồng/hộ.
b) Thời hạn cho vay: Tối đa là 10 năm (120 tháng).
c) Lãi suất cho vay: Hộ nghèo bằng 4,8%/năm; hộ cận nghèo bằng 5,76%/năm; hộ mới thoát nghèo bằng 6,0%/năm.
2. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài nhưng không vượt quá 200 triệu đồng/lao động.
b) Thời hạn cho vay: Căn cứ vào thời hạn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động và khả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không quá thời hạn làm việc ở nước ngoài của người lao động được ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
c) Lãi suất cho vay: Bằng 6,24%/năm.
3. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa là 25 triệu đồng/01 loại công trình/hộ.
b) Thời hạn cho vay: Tối đa là 05 năm (60 tháng).
c) Lãi suất cho vay: Bằng 7,5%/năm.
4. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này
a) Mức cho vay: Tối đa là 200 triệu đồng/lao động.
b) Thời hạn cho vay: Tối đa là 10 năm (120 tháng).
c) Lãi suất cho vay: Bằng 7,9248%/năm.
5. Đối với các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này: Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay theo quy định hiện hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.