vanban.org

Điều 30. Quan hệ phối hợp công tác của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh với các cơ quan trung ương và địa phương — Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 14/08/2025 Hiệu lực 14/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị · 01/2025/NQ-HĐND
14/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 102/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khoá VIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 · 102/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND › Chương VI › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Quan hệ phối hợp công tác của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh với các cơ quan trung ương và địa phương

1. Với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Thường trực HĐND cấp xã

a) Khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội giám sát tại địa phương.

b) Khi có yêu cầu góp ý dự thảo luật, nghị quyết, trao đổi kinh nghiệm hoạt động, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động cho đại biểu HĐND.

c) Tổ chức trao đổi học tập kinh nghiệm công tác, tổ chức Hội nghị giao ban khu vực.

2. Với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh

Giữ mối quan hệ thường xuyên trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, xây dựng pháp luật và theo Quy chế phối hợp công tác.

3. Với UBND tỉnh

a) Phối hợp, chỉ đạo triển khai, thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh đã ban hành; phân công các Ban của HĐND tỉnh phối hợp với UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan chuẩn bị tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết và các hồ sơ, tài liệu để trình HĐND tỉnh tại kỳ họp.

b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát chương trình hoạt động UBND tỉnh trong tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh; trong tiếp xúc cử tri.

c) Chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp thuộc thẩm quyền của Thường trực HĐND. Trường hợp cần thiết, báo cáo hoặc trình HĐND tỉnh xem xét quyết định.

4. Với UBMTTQVN tỉnh

a) Phối hợp UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản biện xã hội đối với hoạt động của HĐND, UBND tỉnh.

b) Mời đại diện Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh, các tổ chức chính trị xã hội tham dự kỳ họp của HĐND tỉnh, phiên họp của Thường trực HĐND tỉnh; tham gia giám sát, khảo sát; lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những nội dung quan trọng ở địa phương.

c) Phối hợp, tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh thực hiện tiếp xúc cử tri và tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri theo quy định.

d) Phối hợp theo dõi hoạt động của đại biểu HĐND tỉnh, giúp đại biểu HĐND tỉnh làm nhiệm vụ đại biểu.

5. Với Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh

a) Mời Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh tham dự kỳ họp HĐND tỉnh, phiên họp Thường trực HĐND tỉnh khi bàn về vấn đề có liên quan.

b) Giám sát hoạt động của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, đồng thời các cơ quan nêu trên có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu và giải trình phục vụ hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND tỉnh.

6. Với Thường trực HĐND cấp xã

a) Giữ mối quan hệ công tác thường xuyên, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong các hoạt động với Thường trực HĐND cấp xã.

b) Phối hợp với Thường trực HĐND cấp xã trong tiến hành các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát trên địa bàn.

c) Mời đại diện Thường trực HĐND cấp xã tham dự các kỳ họp HĐND, các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, học tập, trao đổi kinh nghiệm hoạt động của HĐND (nếu có liên quan).