Điều 15. Phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu HĐND các cấp
1. Phụ cấp kiêm nhiệm
a) Đại biểu HĐND các cấp đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch HĐND, Trưởng các Ban của HĐND được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo quy định hiện hành.
b) Lãnh đạo các Ban của HĐND cấp xã hoạt động không chuyên trách được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng tính theo mức lương cơ sở như sau:
Trưởng ban của HĐND cấp xã hoạt động không chuyên trách: 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
Phó Trưởng ban của HĐND cấp xã hoạt động không chuyên trách: 0,1 mức lương cơ sở/tháng.
c) Chủ tịch HĐND, Trưởng các Ban HĐND, lãnh đạo các Ban HĐND cấp xã hoạt động kiêm nhiệm không hưởng lương từ ngân sách được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng mức phụ cấp đại biểu đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và do ngân sách cấp xã chi trả.
2. Phụ cấp Tổ trưởng, Tổ phó các Tổ đại biểu HĐND
a) Mức phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở cho Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND các cấp như sau:
Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh: 0,3 mức lương cơ sở/tháng;
Tổ trưởng tổ đại biểu HĐND cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở/tháng.
b) Mức phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở cho Tổ phó tổ đại biểu HĐND các cấp như sau:
Tổ phó tổ đại biểu HĐND cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở/tháng;
Tổ phó tổ đại biểu HĐND cấp xã: 0,15 mức lương cơ sở/tháng.