vanban.org

Điều 8. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, chi bộ ở thôn, tổ dân phố và các thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 20/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2025/NQ-HĐNĐ · 08/09/2025 Sửa đổi, bổ sung: 28/2024/NQ-HĐND · 15/11/2024
Thừa Thiên Huế Ban hành 26/01/2024 Hiệu lực 05/02/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định chức danh, chế độ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 01/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 06/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 15/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, chi bộ ở thôn, tổ dân phố và các thôn, tổ dân phố

1. Thôn thuộc xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn: 03 triệu đồng/tổ chức/năm.

2. Thôn, tổ dân phố còn lại: 02 triệu đồng/tổ chức/năm.