vanban.org

Điều 2. M ức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2023 - 2024 như sau: — Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2025
Phú Yên Ban hành 17/04/2024 Hiệu lực 27/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số số 01/2024/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Phú Yên · số 01/2024/NQ-HĐND
27/04/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 13/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc địa phương quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên · 23/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. M ức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2023 - 2024 như sau:

1. Mức học phí

                                                                 Đơn vị: nghìn đồng/trẻ, học sinh/tháng

Vùng Giáo dục mầm non Giáo dục trung học cơ sở Giáo dục trung học phổ thông
Thành thị 60 90 120
Nông thôn 30 36 48
Đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 15 18 24

         2. Quy định về vùng

a) Vùng thành thị: bao gồm các phường thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, thị xã Đông Hòa; thị trấn thuộc các huyện Tây Hòa, Phú Hòa và Tuy An. Riêng học sinh trung học cơ sở thường trú tại xã Hòa Định Đông học tại Trường Trung học cơ sở thị trấn Phú Hòa, huyện Phú Hòa được áp dụng mức học phí vùng nông thôn.

b) Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: bao gồm các xã, thị trấn khu vực I, khu vực II, khu vực III quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025; xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh; các xã: Sơn Hà, Sơn Nguyên, Sơn Long và Sơn Xuân, huyện Sơn Hòa; các xã: Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 2 và Xuân Quang 3, huyện Đồng Xuân; xã Xuân Lâm, thị xã Sông Cầu; các xã: An Lĩnh, An Thọ và An Xuân, huyện Tuy An; xã Sơn Thành Tây, huyện Tây Hòa; xã Hòa Hội, huyện Phú Hòa.

Học sinh trung học phổ thông thường trú ở các xã, thị trấn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được áp dụng mức học phí vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

c) Vùng nông thôn: bao gồm các xã không thuộc điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, thị trấn Củng Sơn huyện Sơn Hòa và thị trấn La Hai huyện Đồng Xuân.

3. Trường hợp học trực tuyến thì mức thu học phí bằng 100% mức học phí theo từng cấp học được quy định tại Nghị quyết này.

4. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.