vanban.org

Điều 2. Nội dung chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/NQ-HĐND · 29/04/2026
Hậu Giang Ban hành 29/03/2024 Hiệu lực 08/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 01/2024/NQ-HĐND
08/04/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Bổ sung một số điểm tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 17/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chính sách hỗ trợ

1. Hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp

a) Ngoài các chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng sản xuất (không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài, có vốn nhà nước): Hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/doanh nghiệp/năm chi phí thuê mặt bằng; thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm kể từ ngày doanh nghiệp ký hợp đồng thuê mặt bằng với đơn vị quản lý hạ tầng.

b) Điều kiện hỗ trợ

- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định;

- Có hợp đồng thuê mặt bằng tại các khu, cụm công nghiệp;

- Được cơ quan quản lý đầu tư xác nhận dự án thực hiện đúng tiến độ và nội dung quy định trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới và chuyển đổi từ hộ kinh doanh

a) Hỗ trợ về chi phí thuê kế toán: Mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/tháng/doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ tối đa 12 tháng kể từ khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Điều kiện hỗ trợ:

- Kế toán của doanh nghiệp được hỗ trợ phải có chuyên ngành kế toán;

- Có hợp đồng giữa doanh nghiệp với cá nhân hoặc tổ chức kế toán;

- Được cơ quan quản lý thuế xác nhận thời gian doanh nghiệp khai báo thuế tối thiểu là 01 năm.

b) Hỗ trợ chi phí cài đặt phần mềm kế toán, theo hợp đồng cài đặt với đơn vị có tư cách pháp nhân và hóa đơn thanh toán hợp đồng: Mức hỗ trợ tối đa 4.000.000 đồng/doanh nghiệp.

c) Hỗ trợ chi phí khắc dấu của doanh nghiệp, theo hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan của đơn vị cung cấp có tư cách pháp nhân: Mức hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/doanh nghiệp.

d) Hỗ trợ chi phí phát hành hóa đơn điện tử cho năm đầu tiên hoạt động: Mức hỗ trợ 1.500.000 đồng/doanh nghiệp. Điều kiện hỗ trợ:

- Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Được cơ quan quản lý thuế xác nhận thời gian doanh nghiệp khai báo thuế tối thiểu là 01 năm.

3. Trình tự, thủ tục hỗ trợ

Doanh nghiệp tổng hợp hồ sơ, thủ tục gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ một lần cho toàn bộ chính sách đủ điều kiện hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này. Riêng hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp doanh nghiệp đề xuất hỗ trợ hàng năm.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ ngân sách địa phương.