vanban.org

Điều 2. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ — Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/01/2026 Thay thế: 44/2025/NQ-HĐND · 23/12/2025
Tiền Giang Ban hành 10/04/2023 Hiệu lực 20/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người làm công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 44/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND Quy định về đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy và người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2023/NQ-HĐND
02/01/202644/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 20/04/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND Quy định về mức đóng góp kinh phí, chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú

a) Hỗ trợ người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

- Định mức tiền ăn hàng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 (không phẩy tám) lần mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch, người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 (ba) lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 (năm) lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 (ba) lần tiêu chuẩn ngày thường.

- Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân, băng vệ sinh (đối với người cai nghiện là nữ) hàng năm bằng 0,9 (không phẩy chín) lần mức lương cơ sở hiện hành.

b) Hỗ trợ người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trở về địa phương nơi cư trú: Cấp 01 (một) bộ quần áo (nếu họ không có) với mức hỗ trợ không quá 400.000 đồng/bộ/người.

2. Hỗ trợ người đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở Cai nghiện ma túy, gia đình, cộng đồng

a) Hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở Cai nghiện ma túy

- Hỗ trợ 100% tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Cơ sở Cai nghiện ma túy theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 62/2022/TT-BTC và điều trị các bệnh cơ hội khác (nếu có);

- Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy, thuốc chữa bệnh thông thường theo điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 62/2022/TT-BTC cho các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP;

- Hỗ trợ tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

- Hỗ trợ 100% chỗ ở; hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt: 100.000 đồng/người/tháng;

- Hỗ trợ tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, đọc sách, báo, xem truyền hình và các hoạt động vui chơi giải trí khác ngoài thời gian học tập và lao động: Mức chi 100.000 đồng/người/năm.

b) Hỗ trợ người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

Hỗ trợ 01 (một) lần kinh phí cai nghiện đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn cai nghiện ma túy theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP: Mức hỗ trợ bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở hiện hành.

3. Hỗ trợ thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, đối tượng bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Mức hỗ trợ bằng 0,3 (không phẩy ba) lần mức lương cơ sở hiện hành.