vanban.org

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/05/2026 Thay thế: 06/2026/NQ-HĐND · 12/05/2026
Long An Ban hành 29/03/2022 Hiệu lực 15/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND Về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm ghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 06/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An · 01/2022/NQ-HĐND
15/04/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

a) Định mức phân bổ vốn sự nghiệp

Tối đa 20% tổng kinh phí tiêu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;

Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh;

Tối đa 40% tổng kinh phí tiểu dự án để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn để hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn.

Các tiêu chí cụ thể:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ii = Q.Xi

Trong đó:

II là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố theo công thức:

X1 = (TL1 + QM1) x 3 + (TR1 + TS1).

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

QM; là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

TRi là tổng hệ số tiêu chí số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i được tính theo công thức:

TR = 0,3 x CD + 0,2 x TC + 0,1 x TT

CĐ là sở trường cao đẳng công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.

TC là sở trường trung cấp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

TT1 là sở trung tâm giáo dục nghề nghiệp công lập của huyện, thị xã, thành phố thứ 1.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

Các tiêu chí cụ thể:

+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn Trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Ki = Q.Xi

Trong đó:

Ki là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

X1 là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ 1 theo công thức:

X₁ = TL₁ + QM₁ + 0,015.XN₁ + DV₁ + TS₁

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

QM; là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

XN; là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

DV; là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển.

2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

a) Định mức phân bổ

Tối đa 18% tổng kinh phí tiêu Dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;

Tối thiểu 82% cho huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố

Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Li = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Lị là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Yị là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn của huyện, thị xã, thành phố thứ i quy định theo công thức: Yị = 0,015.XNị.

XN1 là xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển của huyện.

Q là vận binh quân cho một địa phương được tính theo công thức:

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4 của Chương trình.

3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Định mức phân bổ

Tối đa 10% tổng kinh phí tiêu dự án cho các sở, ngành cấp tỉnh;

Tối thiểu 90% cho huyện, thị xã, thành phố.

b) Tiêu chí, nguyên tắc, phương pháp phân bổ vốn:

Các tiêu chí cụ thể:

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố.

Vốn trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình cho các huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức sau: Mi = Q.Xi.Yi

Trong đó:

Mi là vốn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Q là vốn bình quân cho một địa phương được tính theo công thức:

Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

Yi là tổng hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của huyện, thị xã, thành phố thứ i.

G là tổng số vốn từ nguồn ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách tỉnh để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4 của Chương trình.