vanban.org

Điều 2. Chế độ trợ giúp xã hội — Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 48/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hải Dương Ban hành 29/04/2022 Hiệu lực 09/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với người cao tuôi thuộc diện hộ nghèo không có vợ, chồng, con hoặc có nhưng đã chết, mất tích, ly hôn hoặc vợ, chồng, con đều đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 01/2022/NQ-HĐND
01/01/202648/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 09/05/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chế độ trợ giúp xã hội

Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hưởng các chế độ sau:

1. Trợ cấp xã hội hàng tháng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương nhân với hệ số tương ứng:

a) Đối tượng từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi: hệ số là 1,5;

b) Đối tượng từ đủ 80 tuổi trở lên: hệ số là 2,0.

2. Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương.

3. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng theo các mức khác nhau quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ- CP và Nghị quyết này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

4. Ngoài các chế độ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các đối tượng còn được hưởng các chế độ khác theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh như đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.