vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau — Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/02/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bình Thuận Ban hành 25/01/2022 Hiệu lực 07/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh · 01/2022/NQ-HĐND
07/02/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 44/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh · 44/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND danh mục và mức thu tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 60/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh với các nội dung như sau

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Người nộp phí: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh thực hiện thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng mdẫn thi hành.

b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu phí

a) Đối với trường hợp thẩm định lần đầu: TT Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Mức phí đối với các nhóm dự án (triệu đồng)

Số TT Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Mức phí đối với các nhóm dự án (triệu đồng)
1. Dự án công trình dân dụng 2. Dự án hạ tầng ký thuật (trừ dự án giao thông) 3. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi 4. Dự án giao thông 5. Dự án công nghiệp 6. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường và các dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5)
1 Đến 10 8,0 8,6 8,8 8,9 9,6 6,0
2 Trên 10 đến 20 12,5 13,0 13,5 14,0 15,0 9,0
3 Trên 20 đến 50 14,7 15,4 15,8 16,1 16,8 10,5
4 Trên 50 đến 100 26,2 26,6 27,3 28,7 30,1 18,9
5 Trên 100 đến 200 29,0 29,4 30,1 31,5 32,9 21,0
6 Trên 200 đến 500 37,8 38,5 39,2 41,3 43,4 27,3
7 Trên 500 đến 1000 42,7 43,4 44,4 46,2 48,3 30,8
8 Trên 1000 đến 1500 45,5 46,9 48,0 50,4 52,5 33,6
9 Trên 1500 đến 2000 46,9 47,6 49,0 51,4 53,6 34,3
10 Trên 2000 đến 3000 49,0 49,7 51,1 53,2 55,3 35,7
11 Trên 3000 đến 5000 50,8 51,8 53,2 55,3 57,4 37,1
12 Trên 5000 đến 7000 53,9 54,6 56,0 58,8 60,9 39,2
13 Trên 7000 58,8 60,2 61,6 64,4 67,2 42,7

Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu phí cao nhất.

b) Đối với trường hợp thẩm định lại: Mức thu phí bằng 50% mức thu phí thẩm định lần đầu tương ứng.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thu bằng đồng Việt Nam. Người nộp phí thực hiện nộp phí theo từng lần phát sinh.

b) Tổ chức thu phí được để lại 80% tổng số tiền phí thu được; phần còn lại 20% số phí thu được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Tiền phí được để lại phải quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, bao gồm cả: Chi phí kiểm tra, đánh giá tại cơ sở, tại địa điểm thực hiện dự án và tổ chức họp của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (chi lấy ý kiến, bản nhận xét thẩm định, báo cáo thẩm định); mức chi theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

c) Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan.